Các bài viết mới

Trang: 1 [2] 3 4 ... 10
11
MUA BÁN - RAO VẶT / THAM KHẢO CÁC CÁCH LÀM RỤNG LÔNG CHÂN ĐỘC LẠ NHẤT
« Bài mới nhất gửi bởi caiquatden vào lúc Thứ ba, 24/07/2018, 06:28:23  »
Những chị chẳng thể tự tin diện quần short và váy ngắn ra đường trong thời tiết nóng bức chỉ vì….lông chân chưa cạo! 7 Cách làm rụng lông chân không mọc lại cực kỳ độc đáo sau đây dành riêng cho các cô nàng thích phá cách và thử nghiệm những phương pháp thẩm mỹ mới.
1. Cách làm rụng lông chân tự nhiên với đá cuội
Dùng đá cuội để tẩy lông chân là một phát hiện mới mẻ của những chị em chuyên dùng những nguyên liệu tự nhiên để làm đẹp. Chà xát đá cuội lên da, bạn không những lấy đi mảng bám tế bào chết tích tụ trên da mà còn làm rụng lông chân một tự nhiên, không hề đau rát.


Cách làm rụng lông chân tự nhiên với đá cuội

CÁCH LÀM RỤNG LÔNG CHÂN VỚI ĐÁ CUỘI
TIÊU CHÍ   NỘI DUNG
Nguyên liệu   + Một viên đá cuội


+ Sữa tắm, khăn tắm

Cách làm   + Bắt đầu từ vùng da có lông mỏng thưa cho đến đám lông dày và dài trên ống chân


+ Dùng mặt phẳng rộng của viên đá cuội cọ xát theo các hình trôn ốc nhỏ lần lượt cho đến khi lông rụng hết

+ Tắm toàn thân để rửa trôi tế bào chết và lông bám trên da.

Liệu trình   Thực hiện liên tục 2 – 3 lần/ tuần
a
2. Cách làm rụng lông chân vĩnh viễn bằng bột thanaka
Bột thanaka được mài từ ống thân gỗ của cây hoa thanaka có hương thơm thoải mái và là “thần dược” làm đẹp quốc dân của các eva Myanmar. Bột thanaka giàu vitamin và các dưỡng chất dưỡng da mềm mịn, se khít lỗ chân lông và chống tác hại của tia UV vào loại thượng thừa.

Có thể bởi vì cái tên hơi xa lạ nên mọi người không biết rằng bột thanaka còn khiến lông chân rụng một cách tự nhiên sau vài tuần. Bạn có thể tìm mua một hũ bột thanaka tại các trang web bán hàng online quốc tế hoặc mua ở các địa chỉ bán mỹ phẩm trong nước.



cách làm rụng lông chân không mọc lại

Cách làm rụng lông chân không mọc lại



CÁCH LÀM RỤNG LÔNG CHÂN VỚI BỘT THANAKA
TIÊU CHÍ   NỘI DUNG
Chuẩn bị nguyên liệu   + 100 g bột thanaka nguyên chất


+ 50 g mật ong

+ Que gỗ, khăn sạch

Cách làm   Chế biến nguyên liệu:


+ Trộn 100 g bột thanaka nguyên chất với 50 g mật ong trong một chiếc bát con cho đến khi trở thành hỗn hợp đặc sánh.

+ Dùng que gỗ phết đều hỗn hợp lên chân rồi để nguyên như vậy đi ngủ qua đêm

+ Sáng hôm sau, rửa lại chân với nước sạch để rửa trôi mặt nạ tẩy lông từ hoa thanaka

Liệu trình   Đắp mặt nạ bột thanaka từ 3 – 4 lần/ tuần vừa dưỡng ẩm làn da châu Á, vừa triệt lông chân hiệu quả.
a
3. Cách làm rụng lông chân không mọc lại với đu đủ
Qủa đu đủ chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể và làn da của phụ nữ Á Đông, đặc biệt là một loại enzym tên papain. Enzym papain có khả năng phá vỡ cấu trúc của nang lông và làm chậm quá trình phát triển của lông mới một cách hiệu quả.

Tuy không thể triệt lông vĩnh viễn, thế nhưng đu đủ sẽ đối phó với đám lông nhú mới, trì hoãn thời gian quay trở lại của chúng giúp bạn được tự do diện đồ ngắn mà không cần phải lo nghĩ nhiều.

cách làm rụng lông chân không mọc lại

Cách làm rụng lông chân tự nhiên với đu đủ



CÁCH LÀM RỤNG LÔNG CHÂN BẰNG ĐU ĐỦ
TIÊU CHÍ   NỘI DUNG
Chuẩn bị nguyên liệu   + 1/2 quả đu đủ chính


+ Các thành phần khác: Bột nghệ, lô hội, bột mỳ, tinh dầu bạc hà, kem dưỡng ẩm

Cách làm   Sơ chế nguyên liệu:


+ Cắt đu đủ thành từng miếng nhỏ và dầm nát bằng thìa. Lô hội rửa sạch và lọc lấy thịt trắng rồi xay thành sinh tố đặc

+ Trộn các nguyên liệu trên vào một cái bát to theo tỉ lệ: 1 thìa cà phê bột nghệ, khoảng 10 g lô hội, 3 thìa bột mỳ, 1 – 3 giọt tinh dầu bạc hà.

Cách làm rụng lông chân không mọc lại bằng đu đủ

+ Thoa hỗn hợp đều lên vùng da cần triệt lông và để nguyên trong 15 – 20 phút

+ Rửa sach chân và thoa kem dưỡng ẩm cho da.

Liệu trình   Thực hiện 1 lần/ tuần kết hợp waxing trước khi đắp mặt nạ tẩy lông bằng đu đủ
A
4. Cách làm rụng lông chân tự nhiên bằng đậu lăng và khoai tây
Chắc hẳn nhiều chị em đã từng sử dụng khoai tây để triệt lông các vùng da nhạy cảm trên cơ thể và làm mặt nạ giảm thâm tại nhà. Kết hợp với đậu lăng (giàu chất xơ và khoáng chất Kali, magie…), bạn sẽ có được hỗn hợp triệt lông đồng thời dưỡng trắng da sau 3 lần sử dụng.

cách làm rụng lông chân không mọc lại

Cách làm rụng lông chân vĩnh viễn tại nhà

CÁCH LÀM RỤNG LÔNG CHÂN TỰ NHIÊN BẰNG ĐẬU LĂNG – KHOAI TÂY
TIÊU CHÍ   NỘI DUNG
Chuẩn bị nguyên liệu   + 2 củ khoai tây


+ 100g đâu lăng khô

Cách làm   + Luộc khoai tây và đậu lăng cho đến khi chín nhừ rồi dầm nát hoặc cho vào máy để xay khô


+ Trộn hai nguyên liệu với nhau rồi thoa lên chân.

+ Chờ sau 15 phút thì rửa sạch với nước

Liệu trình   Thực hiện 1 lần/ tuần kết hợp waxing trước khi đắp mặt nạ tẩy lông bằng đu đủ


Để có tác dụng triệt lông chân vĩnh viễn bằng những phương pháp độc đáo trên, bạn cần thực hiện liên tục trong thời gian dài . Tất nhiên, tác dụng triệt lông không triệt để bởi nguyên liệu tự nhiên thường không thể ức chế lông nhú mọc trở lại.

Bạn quá mệt mỏi với việc triệt lông chân thường xuyên? Hãy tìm đến công nghệ Nano Light hiện đại của thẩm mỹ viện Nevada. Với những bước sóng mạnh mẽ xuyên sâu đến nơi trú ngụ của nang lông, Công nghệ Nano Light sẽ tiêu diệt tận gốc nguồn dinh dưỡng khiến lông mới không thể mọc lại trong thời gian dài (thậm chí vĩnh viễn).

Qúy khách đang có nhu cầu làm rụng lông chân vĩnh viễn, hãy liên hệ tới 1800.2045 để các chuyên gia của Thẩm mỹ viện Nevada tư vấn miễn phí.

>>Xem thêm: giá triệt lông vĩnh viễn là bao nhiêu?



Nguồn: http://trietlongtangoc.vn
12
Đồ gia dụng / Máy lạnh âm trần LG - Nhà phân phối cấp 1 giá cực rẻ - cực tốt
« Bài mới nhất gửi bởi thuhailongvan96 vào lúc Thứ năm, 19/07/2018, 12:36:07  »
Điểm phân phối trực tiếp Máy lạnh âm trần LG số 1 giá cực rẻ - cực tốt

Máy lạnh âm trần LG được bắt nguồn từ công nghệ Hàn Quốc. Thời gian đầu khi chưa khẳng định được tên tuổi của mình so với người anh Daikin, các sản phẩm của LG được sản xuất ngay tại quê nhà của mình, sau này, với sự phát triển vượt bậc về cả chất lượng lẫn thiết kế, LG đã hợp tác với Thái Lan và cho ra đời những dòng sản phẩm đạt tiêu chuẩn tuyệt đối, chiếm trọn được cảm tình của khách hàng.




Cấu tạo của máy lạnh âm trần LG bao gồm dàn nóng, dàn lạnh, mặt nạ và Remote

Về cấu tạo cơ bản của một máy lạnh sẽ có 2 phần chính, một dàn nóng và một dàn lạnh, tùy theo mỗi loại mà có những sự thay đổi và bổ sung sau. Máy lạnh hoạt động theo cơ chế trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài: khi cần làm lạnh sẽ xả ra khí nóng, khi cần sưởi ấm sẽ đưa hơi lạnh ra bên ngoài. Vì thế mà cần có 2 dàn với 2 chức năng khác nhau, giúp đảm bảo sự hiệu quả cũng như tính liên tục của chiếc máy lạnh.


Đối với máy lạnh âm trần LG, nó có 4 phần như sau: dàn nóng, dàn lạnh, mặt nạ thổi gió và bảng điều khiển với công suất đi từ 2.0hp – 5.0hp, rất thích hợp cho những không gian cần làm mát nhanh như hội trường, showroom, và các điểm bán lẻ… nhưng đây cũng là một hạn chế của LG khi công suất không đa dạng bằng Daikin.



Dàn nóng
Đây là một bộ phận có thể nói là quan trọng bậc nhất trong cấu tạo của một chiếc máy lạnh, giữ chức năng thải nhiệt ra ngoài, làm cân bằng và ổn định nhiệt độ. Dàn nóng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm, có cánh quạt kiểu hướng trục, vì thế mà nó cho phép lắp đặt ngoài trời mà không cần phải che chắn hay sợ rằng sẽ bị ảnh hưởng khi trời nắng hay mưa. Dù là thế nhưng bạn vẫn nên lưu ý đặt ở nơi khuất ánh sáng Mặt Trời nhé, vì như thế sẽ làm giảm khả năng hoạt động hiệu quả của máy lạnh. Bởi vì nếu nóng gặp nóng, chúng sẽ “đánh nhau” đấy. ^^





Hình ảnh dàn nóng máy lạnh âm trần LG được chụp thực tế mà Hải Long Vân đang thi công cho tôi


Dàn lạnh
Gọi là dàn lạnh bởi vì nó có khả năng làm lạnh, được đặt bên trong căn phòng cần làm mát. Là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm, bên trong được trang bị một cánh quạt kiểu lồng sóc giúp khả năng làm lạnh được đồng đều và khiến người tiêu dùng thoải mái. Dàn lạnh có kích thước 840*840mm với bề dày dao động từ 205mm đến 288mm, về điểm này thì LG có phần hạn chế. Nhưng đừng lo, bởi vì bạn có thể sáng tạo “điên” một chút bằng cách gắn dàn lạnh lộ ra bên ngoài, lỡ may đó mới chính là điểm thu hút của không gian thì sao.^^





Hình ảnh dàn lạnh máy lạnh âm trần LG được chụp thực tế mà Hải Long Vân đang thi công

Mặt nạ thổi gió
Khác với máy lạnh treo tường, dàn lạnh của nó đã có sẵn miệng gió, với máy lạnh âm trần, dàn lạnh chưa được trang bị mặt nạ, đó là lý do vì sao mà cấu tạo của nó lại có thêm một hộp mặt nạ là thế. Mặt nạ của máy lạnh âm trần LG có kích thước đồng nhất 950*25*950mm, với mặt nạ thiết kế mới luồng gió thổi 360 độ mang lại sự sảng khoái thoải mái dễ chịu nhất cho người sử dụng.


Bảng điều khiển
Đối với các thương hiệu khác, điều khiển (remote) sẽ có 2 loại cho các bạn chọn lựa là từ xa và có dây với mức giá tiền chênh nhau từ 1 – 2 triệu. Nhưng với LG thì chỉ có một loại là điều khiển từ xa
Máy lạnh âm trần LG là sự kết hợp của tinh tế, nhẹ nhàng cùng chất lượng chắc chắn. Ra đời dựa trên công nghệ tiên tiến của Hàn Quốc và sự sản xuất cẩn trọng, đảm bảo hoàn hảo của Thái Lan. Trước đây, máy lạnh âm trần LG còn được sản xuất ở Hàn Quốc, nhưng sau này, để đảm bảo tính chất lượng của sản phẩm, LG đã đặt nhà máy tại Thái Lan, về điều này càng làm cho những người yêu thích sự trong sáng của Hàn Quốc có thể yên tâm hơn về chất lượng. Với công suất từ 2.0hp đến 5.5hp phù hợp với các điểm bán lẻ, cửa hàng tiện lợi hay các quán trà sữa, quán ăn trung bình… Sử dụng loại gas R410a giúp căn phòng được làm lạnh sâu hơn, tiết kiệm điện hơn và đặc biệt thân thiện với môi trường, không phá hủy tầng ozon, vì vậy bạn hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng máy lạnh âm trần LG mà không phải lo về mức độ gây hại của nó đối với môi trường.

Tổng hợp các model của máy lạnh âm trần LG mới nhất và đầy đủ nhất:

ATNQ18GPLE6/ ATUQ18GPLE6 - 2.0 HP - 2 ngựa Gas R410a Inverter = Giá: 20.800.000 đ
ATNQ24GPLE6/ ATUQ24GPLE6 - 2.5 HP - 2.5 ngựa - Gas R410a Inverter = Giá: 23.000.000 đ
ATNQ36GNLE6/ ATUQ36GNLE6 - 4.0 HP – 4 ngựa Gas R410a Inverter = Giá: 30.300.000 đ
ATNQ48GMLE6/ ATUQ48GMLE6 - 5.0 HP - 5 ngựa Gas R410a Inverter = Giá: 35.200.000 đ
Lưu ý:

Giá máy đã bao gồm thuế VAT 10% và miễn phí vận chuyển trong TP HCM.
Giá trên chỉ là giá tham khảo, để có giá tốt hơn theo số lượng và theo từng thời điểm vui lòng gọi 0909787022 Mr Hoàng
Để xem thông tin kỹ thuật chi tiết theo từng model máy cụ thể vui lòng Click vào: https://maylanhhailongvan.vn/may-lanh/am-tran-lg/
Thông tin nhà cung cấp:

MÁY LẠNH HẢI LONG VÂN

Địa chỉ: 154/23TCH10 , KP9, P.Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP HCM

Phòng KD: 028.6250 4576 - 028 6250 2616 - 028 6686 3809 - 028.6680 5478

HOTLINE: 0909 787 022 Mr Hoàng

Email: maylanhchuyennghiep@gmail.com

Website: www.maylanhhailongvan.vn

Có thể bạn quan tâm: 
>>>  Review chi tiết về máy lạnh âm trần LG
>>> Máy lạnh âm trần LG – Một thiết kế tinh tế dẫn đầu Châu Á
13
Việt Nam / Du học sinh tại Úc truyền bá văn hoá ẩm thực Việt Nam đi khắp thế giới
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Thứ năm, 12/07/2018, 07:10:43  »
Thông qua kênh youtube riêng của mình với 2 ngôn ngữ (Anh và Việt), Nguyễn Khánh Vương Anh, một du học sinh Việt ngành bếp tại Úc muốn quảng bá du lịch, ẩm thực đặc sắc của các vùng miền Việt Nam ra khắp thế giới.


Kênh youtube của Vương Anh có tên Vương Anh’s Cooking Journey, mỗi tập kéo dài khoảng từ 5 – 6 phút được giới thiệu bằng tiếng Anh qua chất giọng mộc mạc và rất tự nhiên của cô gái.

Người xem sẽ được xem những đoạn phim về phong cảnh tuyệt đẹp của vùng Tây Bắc đến đồng bằng sông Cửu Long, lồng vào đó là những cảnh quay về đời sống thường nhật của người dân bản địa cũng như nét văn hóa, ẩm thực khác biệt nhưng đặc sắc của từng vùng miền.

Ở mỗi điểm đến, Vương Anh sẽ hướng dẫn cách chế biến món ăn đặc sắc bằng nguyên liệu địa phương. Trong những phần đầu tiên, bạn sẽ thấy món salad Việt của Vương Anh được thực hiện trong một vườn cam ở Cao Phong thuộc tỉnh Hòa Bình, món thịt heo hướng được làm bên bếp lửa nhà sàn ấm áp ở Mai Châu, gỏi cuốn bê ở cao nguyên Mộc Châu hay bồ câu nướng ở Tủa Chùa…


Vương Anh và mẹ cô, nghệ nhân ẩm thực Đoàn Thị Thu Thủy trong buổi ra mắt kênh youtube quảng bá hình ảnh du lịch, ẩm thực Việt Nam của cô gái
Trong buổi ra mắt về kênh youtube Vương Anh’s cooking Journey tại Bếp nhà lục tỉnh, Vương Anh cho biết rằng, ban đầu cô chỉ dự định lên vùng Tây Bắc để tìm hiểu về 2 loại gia vị là mắc khén và hạt dổi để làm phong phú thêm về kiến thức nguyên liệu thực phẩm nhưng sau đó cô thay đổi ý định mà muốn ghi lại những nét văn hóa bản địa, cảnh đẹp và món ăn ngon của Việt Nam để giới thiệu cho bạn bè quốc tế.

Cô gái Việt đưa du lịch, ẩm thực Việt ra thế giới bằng kênh youtube - Ảnh 1



Kể thêm về niềm đam mê du lịch ẩm thực, Vương Anh cho biết mẹ cô là nghệ nhân ẩm thực Đoàn Thị Thu Thủy chính là người truyền đam mê và nhiệt huyết cho cô.

Trích dẫn
“Ba năm trước khi đọc cuốn sách Hành trình món Việt, giới thiệu các món ngon từ Nam ra Bắc của mẹ, tôi đã muốn làm một hành trình dọc đất nước để tìm hiểm về ẩm thực. Khi biết tôi định lên Tây Bắc mẹ đã khuyến khích tôi làm một chương trình chỉnh chu bằng tiếng Anh để bạn bè thế giới biết về Việt Nam”.

Tính từ tháng 12.2017 đến 6.2018, trong 2 đợt nghỉ mùa Đông và Hè, cô gái trẻ 23 tuổi đã thực hiện được 14 tập cho Vương Anh’s Cooking Journey. Dự kiến đến tháng 9 này, cô tiếp tục đến vùng Đông Bắc để thực hiện các tập mới và cứ liên tục cho đến khi đi hết các tỉnh thành Việt Nam.

Thêm nữa, trong kế hoạch của mình, Vương Anh cho biết cô sẽ thực hiện thêm các chương trình ở nước ngoài để giới thiệu cho bạn bè Việt Nam những món ngon, cảnh đẹp của thế giới. “Biết đâu một ngày nào đó trong tương lai, tôi sẽ mở chuỗi nhà hàng món Việt ở nước ngoài để giới thiệu ẩm thực Việt Nam ra thế giới”, cô chia sẻ về ước mơ ấp ủ của mình.

Được biết, Nguyễn Khánh Vương Anh sinh năm 1995, từng theo học ngành thiết kế nội thất ở Academy of Art University, San Francisco, Mỹ và hiện là sinh viên ngành bếp tại trường Le Cordon Bleu, Sydney, Úc.

Nguồn: Một Thế Giới
14
Đồ gia dụng / Nhà cung cấp máy lạnh âm trần Daikin giá tốt nhất HCM
« Bài mới nhất gửi bởi thuhailongvan96 vào lúc Thứ tư, 11/07/2018, 12:41:05  »

Máy lạnh âm trần Daikin có tốt không? ưu và nhược điểm?

Liên hệ tư vấn và hỗ trợ báo giá sản phẩm máy lạnh âm trần Daikin qua Hotline 0909 787 022 Mr Hoàng (24/24)

Máy lạnh âm trần Daikin là thương hiệu tồn tại từ lâu trên thị trường tiêu dùng Việt Nam có nguồn gốc từ Nhật Bản sản xuất tại Thái Lan. Daikin là thương hiệu dẫn đầu thế giới về điều hòa không khí và tiết kiệm năng lượng.


Máy lạnh âm trần Daikin có tốt không?

1. Máy lạnh âm trần Daikin rất phù hợp với nhiều môi trường. Daikin được thiết kế khá bắt mắt trông ưa nhìn, màu sắc bên ngoài trông khá trang nhã. Bộ dàn nóng của máy lạnh âm trần Daikin có dạng module và đa dạng chủng loại dàn lạnh. Nhờ ưu thế này, thương hiệu Daikin rất dễ ăn khớp với mọi không gian nơi cần lắp đặt.

2. Hệ thống dàn của Daikin được kết nối với các đường ống kết hợp với sự chênh lệch khá lớn tạo nên tính năng động trong việc bố trí trong không gian nền trần. Không những vậy, máy lạnh âm trần Daikin không gây mùi hay bất cứ nguy hại nào và cực thân thiện cùng môi trường,

3. Máy lạnh âm trần Daikin có hệ điều khiển cục bộ. Điều này được giải thích đơn giản là người sử dụng có thể tăng giảm nhiệt độ tùy ý từng khu vực bộ phận đã được bố trí dàn máy lạnh âm trần Daikin. Tính năng này đem lại sự tiện dụng tối đa cho người sử dụng.

4. Thương hiệu máy lạnh Daikin sử dụng công nghệ inverter kết hợp cùng hệ thống điều khiển cục vô cùng chính xác khiến người dùng có thể tiết kiệm nguồn điện hàng tháng. Đây là lợi thế khiến nhiều người thích thú khi sử dụng Daikin.

5. Thiết kế điều khiển hệ thống của Daikin tỏ ra hữu ích và rất dễ sử dụng. Chúng có các thao tác an toàn, nhanh và đơn giản. Không những vậy, hoạt động của hệ máy lạnh âm trần Daikin rất êm, gần như không gây tiếng ồn. Hệ suất trao đổi nhiệt khi vận hành khá tốt.

6. Máy lạnh âm trần Daikin có thiết kế khá nhỏ gọn không đòi hỏi nhiều không gian. Không những vậy, việc tích hợp công nghệ trong thiết kế giúp nâng cao chất lượng máy, nâng cao hiệu quả sử dụng. Daikin cũng được biết đến là khá bền, ít gặp sự cố hỏng hóc.

Máy lạnh âm trần Daikin có 3 loại chính

Máy lạnh âm trần Daikin dòng tiêu chuẩn sử dụng Gas R410a model FCNQ
Máy lạnh âm trần Daikin dòng Inverter tiết kiệm điện sử dụng Gas R410a model FCQ
Máy lạnh âm trần Daikin dòng Inverter tiết kiệm điện sử dụng Gas R32 model FCF


Xem thêm bảng giá máy lạnh âm trần Daikin tại >>> https://maylanhhailongvan.vn/may-lanh/am-tran-daikin/



Ưu điểm của Máy lạnh âm trần Daikin


1. THIẾT KẾ HIỆN ĐẠI

Rất nhiều người đã tin tưởng lựa chọn máy lạnh âm trần Daikin để lắp đặt cho văn phòng, nhà xưởng.... của mình.

Với thiết kế hiện đại, kiểu âm trần và nhiều tính năng nổi bật việc sử dụng nó sẽ làm cho không gian nhà bạn trở nên rộng rãi, hài hòa thẩm mỹ cũng như các thiết kế nội thất bên trong, bố trí hệ thống chiếu sáng cũng trở nên dễ dàng và hợp lý hơn.

Mặt nạ máy lạnh âm trần Daikin vuông đồng nhất: tất cả các công suất đều được sử dụng chung một cỡ mặt nạ. Tuy lắp đặt nhiều thiết bị nhưng vẫn đảm bảo sự đồng nhất về hình dạng và hài hòa về thẩm mỹ, điều này giúp bạn dễ dàng hơn trong việc bố trí hệ thống ánh sáng trên trần nhà và thiết kế nội thất.

Thiết kế gọn nhẹ và khi chạy rất êm: Dàn lạnh sử dụng quạt Tuabin có bộ khuếch tán thiết kế theo động học. Sức cản gió đã được giảm đi nhờ việc hợp nhất cánh quạt và bộ khuếch tán thành một khối để điều chỉnh luồng không khí bên trong thiết bị. Quạt Tuabin có bộ khuếch tán vận hành êm và được thiết kế gọn nhẹ.

2. LẮP ĐẶT THUẬN TIỆN

Máy lạnh âm trần Daikin được thiết kế treo chìm vào trong phòng nên nó sẽ tiết kiệm được tối đa không gian trong nhà, bạn có thể lắp đặt bằng cách gắn trên trần nhà hoặc treo trên cửa ra vào. Khi lắp đặt không cần sử dụng đến hệ thống ống xả nước có độ dốc như điều hòa treo tường do có hệ thống nước thải được bơm ra tự động. Nó có cách lắp đặt tương tự như máy lạnh áp trần Daikin với độ dày 240mm có thể lắp được ở cả không gian trần thấp.

Dễ dàng điều chỉnh độ cao: ở mỗi góc của thiết bị có một lỗ điều chỉnh cho phép bạn dễ dàng điều chỉnh độ treo cao của thiết bị.

3. VỆ SINH MÁY DỄ DÀNG

Với thiết kế tiện dụng và hiện đại nên nó rất dễ dàng để vệ sinh máy. Chúng ta nên tiến hành vệ sinh máy theo định kì 6 tháng/lần để đảm bảo nâng cao tuổi thọ của máy, máy sử dụng hiệu quả và lâu bền hơn.

Tránh bụi bẩn bám vào trần bằng cách điều chỉnh cánh đảo gió trực tiếp bằng tay hoặc điều khiển từ xa

4. CÔNG NGHỆ THÔNG MINH VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

+ Công nghệ luồng khí sảng khoái: Công nghệ Comfortable Airflow trang bị hai cánh đảo gió mạnh mẽ tạo ra luồng khí lạnh 3 chiều linh hoạt, tự động đảo chiều gió theo nhiều hướng khác nhau, kết hợp góc hắt gió rộng với cánh gió hình dạng cong cùng máy nén Swing vận hành mạnh mẽ, giúp toàn bộ căn phòng được làm mát nhanh chóng và toàn diện ở mọi nơi.

 + Công nghệ biến tần Inverter: Điều hòa âm trần daikin với công nghệ Inverter có khả năng làm lạnh hoặc sưởi nhanh chóng chỉ trong 20 phút, mang lại hiệu quả vô cùng tiện lợi trong trường hợp bạn muốn làm lạnh nhanh hoặc thay đổi chế độ làm lạnh đột ngột. Các điều hòa trang bị công nghệ Inverter của máy lạnh âm trần Daikin vừa giúp tiết kiện điện vừa hoạt động êm ái dễ chịu.

+ Chức năng mắt thần thông minh: Chức năng mắt thần thông minh là một trong những điểm nổi bật trong công nghệ làm lạnh của điều hòa Daikin. Chức năng này sử dụng tia hồng ngoại làm cảm biến, giúp nhanh chóng nhận biết và báo động để máy lạnh điều chỉnh nhiệt độ phù hợp nhất, bên cạnh đó, điều hòa còn có thể cảm biến khi không có người giúp tiết kiệm điện năng nhiều hơn…

+ Chuẩn đoán sự cố thông minh: Remote của điều hòa có khả năng hiển thị chuẩn đoán sự cố trên màn hình vô cùng thông minh, giúp bạn nhanh chóng nhận biết và xử lý sự cố dễ dàng, kịp thời.

5. GIÁ BÁN

Giá máy lạnh âm trần Daikin có mức giá rất hợp lý phù hợp với mọi đối tượng khách hàng. Chất lượng và khả năng hoạt động của nó đã được người tiêu dùng đánh giá rất cao. Với những tính năng nổi bật và hiện đại nó sẽ là một chiếc máy lạnh đáng sử dụng trong gia đình bạn.



Nhược điểm của Máy lạnh âm trần Daikin

Vì sản phẩm nhập khẩu nên có giá thành tương đối cao so với các hãng khác.

Trên đây là 1 số thông tin cơ bản về máy lạnh âm trần Daikin: Máy lạnh âm trần Daikin có tốt không? ưu và nhược điểm của máy lạnh âm trần Daikin? Các bạn đã rõ. Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ hoàn toàn yên tâm khi sử dụng máy lạnh âm trần Daikin. Máy lạnh âm trần Daikinhội đủ mọi tính năng và thiết kế đẹp đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng từ hộ gia đình cho đến các công trình dự án lớn.
15
LỜI HAY Ý ĐẸP - QUOTES / Ba kỹ năng cần thiết để thành công
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Thứ tư, 4/07/2018, 11:07:44  »
# Ba kỹ năng cần thiết để thành công


Có nhiều người thành công trong nhiều lĩnh vực, bằng cách thức và hình thức khác nhau. Nhưng tất cả họ đều có điểm chung. 3 kỹ năng cốt lõi mà tất cả họ những người thành công đều nắm vững đó là: Sự tập trung, .
Vì vậy, bất kể mục tiêu của bạn là gì và bạn muốn thành công ở bất kỳ khu vực nào, bạn cũng nên biết những kỹ năng hàng đầu này và đầu tư vào chúng.

1. Tập trung

"Tập trung là bí quyết cho sự thành công của hầu hết mọi người", theo Richard St John, người đã phỏng vấn hơn 1.000 người thành công bao gồm cả Bill Gates và Richard Branson. Bạn có thể biết anh ấy từ một trong những cuộc nói chuyện Ted được xem nhiều nhất từ ​​trước đến nay, “8 bí mật thành công” đã nhận được hơn 10 triệu lượt xem. 8 bí mật đó là: nhiệt huyết, cần cù, tập trung, bền bỉ, sáng tạo, chăm chỉ, không nản chí, phục vụ

Trích dẫn
“People who concentrate are the ones who become successful at a young age”
"Những người có năng lực tập trung là những người sẽ thành thành công khi còn trẻ, ông nói.

Chọn một thứ làm mục tiêu để tập trung - và trước khi bạn muốn kiếm "tiền", hãy cố gắng nghĩ ra điều gì đó có ý nghĩa mà bạn thực sự đam mê. Và niềm đam mê đó sẽ dẫn đến việc kiếm tiền dễ dàng hơn.

Một lợi ích khác của việc chọn mục tiêu tập trung là bạn sẽ trở thành chuyên gia thực sự trong một lãnh vực cụ thể.

   
Trích dẫn
“Những người thành công không tuyệt vời ở tất cả mọi lãnh vực. Họ là tuyệt vời tại một lãnh vực duy nhất và hầu như là rất tồi tệ ở tất cả mọi thứ khác. Nếu bạn tập trung vào quá nhiều thứ, bạn sẽ không thể dành thời gian vào những gì làm cho bạn tuyệt vời. ”

2. Sự tháo vát
Kỹ năng thứ hai mà tất cả những người thành công đều sở hữu đó chính là sự tháo vát.
Kỹ năng này được chia sẽ từ Jeff Bezos, người sáng lập và CEO của Amazon như sau:

Bắt đầu với việc bán sách qua mạng vào những năm 1990 khi bắt đầu Amazon, Bezos nói rằng kỹ năng quan trọng đã giúp anh hoàn thành những công việc của mình đó là sự tháo vát: "Nếu có vấn đề khó khăn nào đó, thì luôn luôn có một giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn đó."

Vì vậy, đừng từ bỏ quá dễ dàng khi bạn gặp phải những vấn đề khó khăn trên con đường của mình để tìm đến thành công. Hãy tập trung vào và tìm ra giải pháp cho những khó khăn đó. Và Bezos đã chia sẽ như sau:

Trích dẫn
“Life is full of different risks. And I think that, when you think about the things that you will regret when you’re 80, they’re almost always the things that you did not do.”

Trích dẫn
    “Cuộc sống đầy những rủi ro khác nhau. Và tôi nghĩ rằng, những điều mà bạn nghĩ là sẽ hối tiếc khi 80 tuổi, thì đó chỉ có thể là những điều mà bạn đã không làm. ”

3. Khả năng học hỏi từ những sai lầm của bản thân

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, kỹ năng thứ ba mà mọi người thành công đều có đó là khả năng học hỏi từ những sai lầm của chính bản thân.

Chúng ta thường tập trung vào để tìm kiếm thành công từ người này hoặc người kia, nhưng lại không quan tâm đến con đường khó khăn phía sau những thành công đó. Thường thì những người đạt được thành công phải trải qua một quá trình đầy chông gai và gian khổ, và những thành công nhất định mà họ đạt được không thể nào có thể hoàn thành chỉ sau một đêm ngắn ngủi - họ đã phải vượt qua nhiều sự thử thách và nếm trải sự thất bại để có được vị trí mà họ đang có. Quan trọng hơn nữa đó là họ không ngại chấp nhận rủi ro hay bất cứ sự thất bại nào kèm theo đó, bởi vì chính sự thất bại sẽ mang lại nhiều bài học quí giá và gịúp họ trưởng thành hơn.

Chúng ta có thể áp dụng suy nghĩ này từ Will Smith:

Trích dẫn
“You have to live at the edge of your capabilities. You gotta live where you’re almost certain you’re going to fail!”

Trích dẫn
     “Bạn phải sống ở rìa khả năng của mình. Bạn phải sống ở nơi bạn gần như chắc chắn bạn sẽ thất bại! ”

Hay nói cách khác bạn nên đặt mình vào những vị trí hoặc công việc khó khăn hơn để hoàn thiện chính mình. Bạn có thể thất bại nhưng hãy học tập từ những thất bại đó vì đó là nơi bạn sẽ tìm thấy sự tăng trưởng và thành công thực sự.
16
Việt Nam / Luật An ninh mạng năm 2018 (toàn văn)
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Thứ tư, 13/06/2018, 08:30:18  »

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát.

5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia bao gồm:

a) Hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;

b) Hệ thống các dịch vụ lõi bao gồm hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và các hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập internet của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;

c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia.

Dịch vụ trực tuyến bao gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog;

d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị thông minh, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.

6. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.

7. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của máy tính, mạng máy tính, hệ thống thông tin.

9. Khủng bố mạng là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.

10. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

11. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.

12. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là tình trạng không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

13. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

14. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên không gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.

2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.

4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Thẩm định an ninh mạng;

b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

c) Kiểm tra an ninh mạng;

d) Giám sát an ninh mạng;

đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;

g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

h) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

k) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;

l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

n) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ các biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.

Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia

Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:

a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;

b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;

c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;

g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

3. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Chính phủ quyết định.

4. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của các bộ, ngành khác, của các địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng

Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

Điều 10. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ xâm phạm nghiêm trọng an ninh mạng.

2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;

b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;

c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;

d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái;

đ) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia;

e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí;

h) Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

3. Thủ tướng Chính phủ ban hành và sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

4. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ, các Bộ, ngành chức năng trong việc thực hiện các hoạt động thẩm định, đánh giá, kiểm tra, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;

b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt.

3. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:

a) Tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

b) Sự phù hợp với các phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện về:

a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;

b) Bảo đảm an ninh mạng đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;

c) Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào.

3. Thẩm quyền đánh giá điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

2. Kiểm tra an ninh mạng được thực hiện trong trường hợp sau đây:

a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;

d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.

5. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất được quy định như sau:

a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;

d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.

2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.

3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;

c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;

d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;

g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;

h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.

3. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

Chương III PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng

1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng bao gồm:

a) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;

c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;

d) Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

đ) Cố ý nghe, ghi âm trái phép các cuộc đàm thoại;

e) Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.

2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc các nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;

b) Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin và kịp thời gỡ bỏ thông tin liên quan đến hành vi này;

c) Phối hợp, thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách an ninh mạng về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin.

3. Cơ quan soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu bảo mật, ngăn chặn, xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;

b) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với các thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng tại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Giám sát an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập thông tin thuộc bí mật nhà nước trái phép;

d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên không gian mạng;

đ) Tham gia nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước; các sản phẩm mã hóa thông tin trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

e) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;

g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.

5. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.

6. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật trong việc sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

Điều 18. Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

1. Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội bao gồm:

a) Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;

b) Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

c) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép;

d) Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

e) Hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Điều 19. Phòng, chống tấn công mạng

1. Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng bao gồm:

a) Phát tán các chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử;

b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử;

c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền tải qua mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử;

d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác các lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

e) Hành vi khác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, phương tiện điện tử.

2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.

3. Khi xảy ra tấn công mạng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp xác định nguồn gốc tấn công mạng, thu thập chứng cứ; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng chặn lọc thông tin nhằm ngăn chặn, loại trừ hành vi tấn công mạng và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan.

4. Trách nhiệm phòng, chống tấn công mạng quy định như sau:

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi cả nước, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện công tác phòng ngừa phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện công tác phòng ngừa phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 20. Phòng, chống khủng bố mạng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 của Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin do mình quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự.

6. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 21. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

1. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm:

a) Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;

b) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao;

d) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia;

đ) Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.

2. Trách nhiệm phòng ngừa tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

b) Các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

3. Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm:

a) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

b) Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

d) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

đ) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại các khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế;

e) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

g) Thực hiện biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia.

4. Việc xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Khi phát hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và áp dụng ngay các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng trong phạm vi cả nước hoặc từng địa phương hoặc đối với một mục tiêu cụ thể.

Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này để xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

Điều 22. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng

1. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng là hoạt động có tổ chức do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

2. Nội dung đấu tranh bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Tổ chức nắm tình hình có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Phòng, chống tấn công, bảo vệ hoạt động ổn định của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Làm tê liệt hoặc hạn chế hoạt động sử dụng không gian mạng nhằm gây phương hại an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội;

d) Chủ động tấn công vô hiệu hóa mục tiêu trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

3. Bộ Công an chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.

Chương IV HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương

1. Nội dung triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

b) Ứng dụng, triển khai phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin do mình quản lý;

c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng;

d) Bảo vệ an ninh mạng trong các hoạt động cung cấp dịch vụ công trên không gian mạng; cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của nhà nước hoặc trong các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ;

đ) Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

e) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Điều 24. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong trường hợp sau đây:

a) Khi có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng xâm phạm an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội;

b) Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.

2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;

c) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.

3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin do mình quản lý.

4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất 12 giờ.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.

6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

7. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.

Điều 25. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế

1. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế phải bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ an ninh mạng với yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích cổng kết nối quốc tế đặt trên lãnh thổ Việt Nam; khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế có trách nhiệm sau đây:

a) Bảo vệ an ninh mạng theo thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tạo điều kiện; thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng khi có đề nghị.

Điều 26. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng

1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này và các thông tin khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia.

2. Doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này trên dịch vụ hoặc hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của Chính phủ;

c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

Doanh nghiệp nước ngoài quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 27. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng

1. Nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng bao gồm:

a) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng;

b) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn, hạn chế tối đa việc tồn tại lỗ hổng bảo mật và phần mềm độc hại;

c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;

d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, quyền riêng tư cá nhân, khả năng truyền tải bảo mật của thông tin trên không gian mạng;

đ) Xác định nguồn gốc của thông tin được truyền tải trên không gian mạng;

e) Giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

g) Xây dựng thao trường mạng, môi trường thử nghiệm an ninh mạng;

h) Các sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về an ninh mạng;

i) Dự báo an ninh mạng;

k) Nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận an ninh mạng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền nghiên cứu, phát triển an ninh mạng.

Điều 28. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá và kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.

2. Chính phủ thực hiện các biện pháp sau đây nhằm nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân:

a) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng để bảo vệ an ninh mạng;

b) Thúc đẩy ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến liên quan đến an ninh mạng;

c) Tổ chức đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực an ninh mạng;

d) Tăng cường môi trường kinh doanh, cải thiện điều kiện cạnh tranh hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng để bảo vệ an ninh mạng.

Điều 29. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

1. Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không để gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng, ngăn chặn thông tin mạng gây nguy hại cho trẻ em theo quy định của Luật này và pháp luật về trẻ em.

4. Cơ quan, tổ chức, cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và cá nhân khác liên quan có trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em bảo vệ trẻ em khi tham gia không gian mạng theo quy định của pháp luật về trẻ em.

5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng phải áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm trẻ em, quyền trẻ em.

Chương V BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

2. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

3. Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng

1. Công dân Việt Nam có kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin là nguồn lực cơ bản, chủ yếu bảo vệ an ninh mạng.

2. Nhà nước có chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

3. Khi xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, khủng bố mạng, tấn công mạng, sự cố an ninh mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

Thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục huy động nhân lực bảo vệ an ninh mạng được thực hiện theo quy định của Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Công dân có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

2. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng chất lượng cao.

3. Ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, trong và ngoài nước.

Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng

1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức an ninh mạng được đưa vào môn học giáo dục quốc phòng, an ninh trong nhà trường và chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng, an ninh.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và công chức, viên chức, người lao động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho lực lượng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 34. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng

1. Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan nhà nước phối hợp với các tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

2. Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức xây dựng và triển khai các hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho tổ chức, cá nhân trong địa phương mình.

Điều 35. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng

1. Kinh phí thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh mạng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị do ngân sách nhà nước bảo đảm, được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức ngoài cơ quan nhà nước do cơ quan, tổ chức tự bảo đảm.

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây, trừ nội dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ:

1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng;

2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng;

3. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng;

4. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng; xây dựng cơ chế xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

5. Tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc phân công, phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng trong trường hợp nội dung quản lý nhà nước liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều Bộ, ngành.

6. Tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng trong phạm vi quản lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

3. Phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia trong phạm vi quản lý;

4. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng;

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.

Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong bảo vệ an ninh mạng.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phản bác thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

3. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên dịch vụ, hệ thống thông tin do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý.

Điều 39. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về mật mã để bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý.

2. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp theo quy định của Luật này.

3. Thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ mật mã; sản xuất, sử dụng, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

Điều 40. Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng đối với thông tin, hệ thống thông tin do mình quản lý; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng của Bộ, ngành, địa phương.

Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm sau đây:

a) Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa;

b) Xây dựng các phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay các rủi ro an ninh như lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu. Nếu xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

d) Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động bảo vệ an ninh mạng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.

Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh mạng.

2. Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

3. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Hệ thống thông tin đang vận hành, sử dụng được đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực, chủ quản hệ thống thông tin bổ sung đủ điều kiện an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đánh giá điều kiện an ninh mạng theo quy định tại Điều 12 của Luật này; trường hợp cần gia hạn do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 12 tháng.

3. Hệ thống thông tin đang vận hành, sử dụng được bổ sung Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ sung, chủ quản hệ thống thông tin bổ sung đủ điều kiện an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đánh giá điều kiện an ninh mạng theo quy định tại Điều 12 của Luật này; trường hợp cần gia hạn do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 12 tháng.
17
LỜI HAY Ý ĐẸP - QUOTES / EINSTEIN - CÓ ÍT NGƯỜI NHÌN BẰNG MẮT VÀ CẢM NHẬN BẰNG CON TIM CỦA CHÍNH MÌNH
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Thứ sáu, 8/06/2018, 08:23:05  »

Tôi ước rằng bạn là một trong những người nhìn thấy thế giới này bằng chính đôi mắt của mình và cảm nhận bằng chính trái tim của mình, chứ không phải với những khuôn mẫu của những người khác. Ý kiến của bạn là rất quan trọng. Bạn nên nói và thể hiện những suy nghĩ của riêng bạn, hãy làm theo trái tim và những giấc mơ của bạn, không phải những gì là phổ biến hay quan trọng đối với đa số mọi người. Bạn là duy nhất, những suy nghĩ và ước mơ của bạn cũng là duy nhất.

Hãy tận hưởng cuộc sống của bạn! Hãy là chính mình! Hãy sống một cuộc sống mà bạn thấy hạnh phúc!
18
Vấn đề toán học / Có bao nhiêu cách chia thành nhóm 3 người nếu có tất cả là 5 người?
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Chủ nhật, 3/06/2018, 10:20:49  »
Có bao nhiêu cách chia thành nhóm 3 người nếu có tất cả là 5 người?

Đáp án:
19
TOÁN HỌC - MATHEMATICS / Thuật ngữ toán học thông dụng Việt - Anh - Nhật
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Chủ nhật, 3/06/2018, 09:41:20  »
G
giai thừa - factorial - 階乗(かいじょう)
https://en.wikipedia.org/wiki/Factorial
20
Pháp luật / Nhật Bản đưa ra chính sách mới mở cửa cho lao động nước ngoài đến 2025
« Bài mới nhất gửi bởi admin vào lúc Thứ tư, 30/05/2018, 08:15:43  »
Nhật Bản đưa ra chính sách mới mở cửa cho khoảng 500,000 lao động nước ngoài đến năm 2025 để giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động.


Công nghệ AI ứng dụng trong nông nghiệp

Chính phủ đã thông báo vào ngày 29/05/2018 rằng họ đã đưa ra một dự thảo luật nhằm tạo ra một khuôn khổ mới cho việc chấp nhận lao động nước ngoài vào Nhật Bản. Điều này tạo một sự thay đổi trong chính sách nhập cảnh để làm việc tại Nhật Bản, bộ luật này sẽ tạo điều kiện thị thực visa làm việc cho các công nhân có tay nghề thấp và đồng thời hạ thấp mức độ yêu cầu của CP Nhật đối với người lao động xin nhập cảnh. Chính sách mới cũng chỉ định rõ 5 ngành công nghiệp mà chính phủ Nhật Bản đặt mục tiêu cho phép hơn 500.000 lao động nước ngoài được nhận vào Nhật Bản cho đến năm 2025.

Số lượng công nhân nước ngoài tại Nhật Bản đạt kỷ lục 1,28 triệu trong tháng 10/2017. Nếu nó được thực hiện đầy đủ vào năm 2025, chế độ visa mới này sẽ tăng số lượng lao động nước ngoài tại Nhật Bản lên 39%.

Về cơ bản, chính sách mới thừa nhận rằng nền kinh tế Nhật Bản phải đối mặt với tình trạng thiếu lao động nghiêm trọng trong một loạt các ngành công nghiệp và sự thiếu giảm nhân công một nhóm ngành nghề cụ thể, hay có thể nói chính sách hiện tại có chế độ nhập cư cực kỳ nghiêm ngặt.

Chính phủ có kế hoạch để làm rõ các phác thảo cơ bản của pháp luật trong tháng 6/2018 và sẽ cho biết thêm chi tiết về các yêu cầu cụ thể được dự kiến sẽ làm theo.

Tổng quan về chính sách mới
Hãy cùng tìm hiểu về chính sách mới và những đổi mới so với chính sách hiện tại.

1. Chương trình thực tập sinh kỹ thuật
Nhật Bản hiện chỉ cấp thị thực làm việc cho những công nhân có tay nghề cao. Công nhân trong các công việc có tay nghề thấp được đưa vào Nhật Bản theo Chương trình đào tạo kỹ thuật quốc tế, được giới thiệu vào năm 1993. Về phần lớn, theo chương trình này, các công ty Nhật Bản chấp nhận học viên từ các nước đang phát triển để giúp họ có được các kỹ năng công việc, nhưng nhiều trường hợp đã được báo cáo học viên phải chịu thời gian làm việc dài bất hợp pháp và không được trả lương đúng mức. Vì lý do này, chương trình thực tập kỹ thuật đã bị chỉ trích là một tấm bình phong để khai thác lao động nước ngoài giá rẻ.

Tuy nhiên theo chính sách hiện tại, thực tập sinh được phép ở lại Nhật Bản tối đa là 5 năm, sau thời gian đó họ phải trở về nước của họ. Hiện tại không có cách nào để một thực tập sinh kỹ thuật thay đổi tình trạng thị thực của họ thành visa làm việc. Do đó, chương trình không tạo ra một giải pháp lâu dài để giảm bớt tình trạng thiếu lao động.

Chính sách mới sẽ cho phép các thực tập viên đã hoàn thành khóa đào tạo của mình trước tháng 04/2019 để xin visa làm việc, điều này sẽ cho phép họ ở lại Nhật Bản tối đa là 5 năm nữa.

2. Ngành nào sẽ bị ảnh hưởng
Chính sách mới nhằm mục đích cho phép lao động nước ngoài làm việc trong 5 ngành công nghiệp: xây dựng, nông nghiệp, nhà nghỉ / khách sạn, chăm sóc điều dưỡng và đóng tàu.

Vào tháng 04/2019, các hiệp hội ngành trong mỗi năm ngành sẽ được yêu cầu thiết lập một thử nghiệm cụ thể theo ngành để đánh giá những người lao động có nhu cầu xin visa làm việc trong lĩnh vực đó. Bài kiểm tra sẽ đánh giá các ứng cử viên về kỹ năng cụ thể trong ngành và trình độ tiếng Nhật

3. Trình độ tiếng Nhật
Về nguyên tắc, ứng viên sẽ được yêu cầu có trình độ tiếng Nhật tương đương với “N4” trong bài kiểm tra Năng Lực Nhật Ngữ (JLPT). Ở cấp độ “N4”, ứng cử viên có thể hiểu các cuộc hội thoại gặp phải trong cuộc sống hàng ngày và thường tuân theo nội dung, và ở cấp độ này theo cảm nhận thì các cuộc trò chuyện được nói chậm hơn 5-6 lần so với bình thường. Người ta cũng có thể đọc và hiểu các đoạn về các chủ đề quen thuộc hàng ngày được viết bằng từ vựng và chữ kanji cơ bản. Mức “N4” có thể đạt được với khoảng 300 giờ học.

N4: Chứng chỉ năng lực Nhật ngữ. Có 5 cấp độ từ N1~N5

Tuy nhiên, trong các lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng, người nộp đơn sẽ không nhất thiết phải đáp ứng tiêu chuẩn “N4” để có được thị thực làm việc. Ví dụ, các ứng cử viên trong nông nghiệp sẽ được coi là có đủ tiếng Nhật nếu họ có thể trỏ đến đúng thẻ hình ảnh để đáp ứng yêu cầu như “Hãy mang thuốc diệt cỏ đi.”

4. Tình trạng thiếu lao động tệ đến mức nào?
Chính sách mới nhằm mang lại hơn 500.000 công nhân theo tình trạng thị thực mới vào năm 2025.

Con số chỉ tiêu cụ thể 500.000 có thể sẽ không giải quyết được triệt để vấn đề thiếu hụt nhân lực. Uớc tính chỉ riêng ngành xây dựng, sẽ có khoảng 780.000 đến 930.000 lao động thiếu hụt vào năm 2025. Tuy nhiên theo kế hoạch, chính phủ chỉ hy vọng sẽ đảm bảo khoảng 300.000 lao động nước ngoài trong xây dựng. Trong ngành nông nghiệp, do sự lão hóa của công nhân, dự kiến ​​sẽ thiếu khoảng 46.000 đến 103.000 công nhân vào năm 2023. Chính sách mới nhằm tuyển dụng từ 26.000 đến 83.000 người nước ngoài để lấp đầy những vị trí tuyển dụng này.

Trong lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng, chính phủ dự kiến ​​thiếu 550.000 công nhân vào năm 2025. Chính phủ đã thực hiện tăng lương theo mục tiêu cho công nhân chăm sóc điều dưỡng nhưng vẫn hy vọng sẽ mang lại khoảng 10.000 lao động nước ngoài theo thị thực mới để bổ sung tình trạng thiếu hụt.

Được công nhận rộng rãi rằng sự thay đổi nhân khẩu học của Nhật Bản là vấn đề quan trọng nhất đối với nền kinh tế. Đến năm 2040, dân số từ 15 đến 60 tuổi ở Nhật Bản dự kiến ​​sẽ giảm khoảng 15 triệu người, và tình trạng thị thực mới là một cách mà chính phủ hy vọng sẽ đối phó với sự sụt giảm dân số đáng kể này.

Những người tham gia Chương trình Thực tập Kỹ thuật hiện tại là những “học viên nghề”, nhưng thực tế họ trở thành một phần không thể thiếu trong lực lượng lao động Nhật Bản. Đến cuối năm 2016, có khoảng 229.000 học viên ở Nhật Bản. Việt Nam chiếm số lượng lớn nhất (khoảng 88.000 người), tiếp theo là Trung Quốc với 81.000 người, người Philippines là 23.000 người và người Indonesia là 19.000 người.

Nó vẫn còn một số vấn đề cần phải thông qua để chính sách thị thực mới được công bố và thông qua. Hy vọng sẽ cải thiện tình trạng thiếu lao động trong vài năm tới.

Nguồn: Nikkei Shinbun
Trang: 1 [2] 3 4 ... 10